NICKEL SULPHATE
CTHH: NiSO4.6H2O
Xuất xứ: Đức, Nhật, Đài Loan
Đóng gói: 25kg/bao (Đức, Đài Loan); 20kg/bao (Nhật)
Công dụng: Bổ sung Ion Ni++ cho lớp mạ,tăng độ dẫn điện Mạ Nickel, dùng trong bể Anodizing, ngành thủy tinh-gốm
Niken(II) sunfat là tên gọi thường dùng để chỉ hợp chất vô cơ với công thức NiSO4•6H2O. Muối màu xanh có độ hòa tan cao này là nguồn phổ biến của ion Ni2+ cho mạ điện cũng như là tiền chất trong sản xuất cathode chứa niken trong pin ion liti. Xử lý bề mặt kim loại (mạ niken, mạ điện niken và công nghệ điện phân niken); Sản xuất pin; Sản xuất muối niken từ niken sunfat…
Lượt xem: 207

Niken(II) sunfat là tên gọi thường dùng để chỉ hợp chất vô cơ với công thức NiSO4·6H2O. Muối màu xanh có độ hòa tan cao này là nguồn phổ biến của ion Ni2+ cho mạ điện cũng như là tiền chất trong sản xuất cathode chứa niken trong pin ion liti.

Công dụng: Xử lý bề mặt kim loại (mạ niken, mạ điện niken và công nghệ điện phân niken); Sản xuất pin; Sản xuất muối niken từ niken sunfat…

Ngoài ra, Các ứng dụng chính là sử dụng trong mạ điện và tiền chất sản xuất NMC và NCA.

Các dung dịch nước của niken sunfat phản ứng với natri cacbonat để kết tủa niken(II) cacbonat, tiền chất của các chất xúc tác và chất màu niken[5]. Bổ sung amoni sunfat vào dung dịch đậm đặc của niken sunfat tạo ra kết tủa Ni(NH4)2(SO4)2·6H2O. Chất rắn màu xanh này tương tự như muối Mohr, Fe(NH4)2(SO4)2·6H2O.

Niken sunfat được sử dụng trong phòng thí nghiệm. Các cột sử dụng trong việc gắn thẻ polyhistidin, hữu ích trong hóa sinh và sinh học phân tử, được tái sinh với niken sunfat. Dung dịch nước của NiSO4·6H2O và các hydrat có liên quan phản ứng với amoniac để tạo ra [Ni(NH3)6]SO4 và với ethylenediamin để tạo ra [Ni(H2NCH2CH2NH2)3]SO4. Hợp chất cuối này thỉnh thoảng được sử dụng như là một tác nhân hiệu chuẩn cho các phép đo nhạy từ tính vì nó không có xu hướng bị hydrat hóa.

Đối tác chiến lược
Zalo
favebook

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÓA CHẤT HOÀNG GIANG

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÓA CHẤT HOÀNG GIANG

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÓA CHẤT HOÀNG GIANG